Trong ngôn ngữ học , morph là một phân đoạn từ thể hiện một hình cầu (đơn vị bé dại nhất của ngôn ngữ có nghĩa) trong âm lượng hoặc chữ viết. Đó chính là 1 phần đc viết hoặc phát âm của một từ, chẳng hạn như phụ tố (tiền tố hoặc hậu tố). Ví dụ, từ khét tiếng đc tạo thành từ ba hình thái – in-, fam (e), -eous —trong số đó thay mặt cho một hình cầu. Từ có hai hậu tố , cả tiền tố ( in- ) and hậu tố (- eous ) gắn liền với một từ gốc.

Bài Viết: Morph là gì

Quảng Cáo

Biến thái là những phần của một từ, chẳng hạn như phụ tố.Những biến đổi cũng là tất cả từ đc gọi là biến đổi tự do.Những âm lượng khác nhau phát âm một hình thái là hình tượng của nó.Hình cầu là một diễn tả, chẳng hạn như “một động từ thì quá khứ kết thúc.” Hình vị này thường đc thay mặt bởi những morph -ed .

Morphs, Morphemes and Allomorphs

Mặc dù morpheme là một đơn vị ý nghĩa trừu tượng, nhưng morph là một đơn vị chính thức có vóc dáng vật chất. Hình cầu là diễn tả hình thái là gì hoặc làm gì với một từ. Tác giả George David Morley giải thích: “Ví dụ, morpheme có nghĩa là “hình thành tiêu cực” đc chứng minh trong những tính từ bằng những hình thái un như không chi tiết , trong – không đầy đủ, vô đạo đức, il – phi pháp, ig – bỏ lỡ, ir – bất thường, không – không tồn tại, không gian thực . ” (“Cú pháp trong ngữ pháp chức năng: Ra mắt về từ vựng trong ngôn ngữ học hệ thống .” Continuum, 2000)

Quảng Cáo

Khi một thứ gì đó có nhiều phương thức để tạo được âm lượng, thì đấy là các vóc dáng của nó. Tác giả Mark Aronoff and Kirsten Fudeman giải thích những khái niệm như sau: “Ví dụ, tiếng Anh thì quá khứ hình vị mà các bạn đánh vần -ed có khác nhau allomorphs hoặc biến thể > Nó đc tiến hành như sau khi không có lời nói

của. Nhảy ( cf. jump ), là sau âm của sự đẩy lùi (xem đã bị đẩy lùi ), and là sau âm vô thanh của gốc hoặc có tiếng của wed (xem như root and wedded ). ” (“Hình thái học là gì?” Xuất bản lần đầu tuần. Wiley-Blackwell, 2011)

Quảng Cáo

Những loại biến hình

Một hình thái có thể đứng 1 mình như 1 từ đc gọi là hình thái tự do . Ví dụ, tính từ lớn, động từ đi chơi and danh từ nhà là các hình thái tự do.

Xem Ngay: Fwb Nghĩa Là Gì – Fwb Ons Là Gì

Những từ gốc có thể là biến thái tự do hoặc không. Ví dụ, gốc trong từ kết cấu là struct, nghĩa là thành lập. Từ này cũng chứa tiền tố con – and – ion (tiền tốsau cho cảm nhận rằng từ là một danh từ) .

Một hình thái không hề đứng 1 mình như 1 từ đc gọi là hình thái bị ràng buộc; những hậu tố -er (như trong bigg er ), -ed (như trong đi chơi ed ), and -s (như trong nhà s ) là hình thái bị ràng buộc (hoặc sẽ gắn ).

Xem Ngay: Giời Leo Là Gì – Bệnh Giời Leo Có Lây Không

Lúc nào 1 phần từ là một hình thái?

So với đông đảo người mua ngôn ngữ, có thể chia bé dại một từ thành những phần của nó (từ gốc and phụ tố) là đủ cho mục đích hiểu một từ nan giải. Lấy từ antidisestablishment . Nó có thể đc phân thành như sau: anti- (chống lại), dis – (tách rời), xác lập (từ gốc; vô hiệu là kết thúc một địa vị chính thức, đặc điểm là của một nhà thờ), and -ment (cho cảm nhận từ là một danh từ). Sau đó, đc xem xét từ tổng số những phần của nó, từ này có nghĩa là chống lại nhà nước phá bỏ một nhà thờ, and nó đặc điểm đề cập đến Nhà thờ Anh thế kỷ 19.

Ngược lại, nếu với đông đảo người mua, kiến ​​thức về những phụ tố sẽ đủ để tạo được những dần dần những bộ phận. Đó là các gì George W. Bush đã làm khi ông bảo rằng mọi người “reviews thấp” ông. Các người bản ngữ nói tiếng Anh nếu biết tiền tố sai nghĩa là gì sẽ hiểu đc các gì cựu tổng thống đang nỗ lực nói, mặc dù ông đã tạo được một từ mới cho từ vựng thịnh hành (tiếng Bushism ) khi ông viết sai. ( Chủ nghĩa bận bịu cũng là một ví dụ về một từ đc tạo được, chứa Bush, đề cập đến cựu tổng thống, and – ism , một danh từ, có nghĩa là tính chất của từ mà nó gắn liền với.)

Thay thế vì tạm dừng ở cấp độ từ gốc and phụ tố, một số nhà ngôn ngữ học còn tiến hành triển khai mổ xẻ từ xa hơn, như tác giả Keith Denning and những đồng nghiệp diễn tả: “Những nhà từ nguyên học and các người chăm lo đến lịch sử của ngôn ngữ có thể đi theo hướng ngược lại and cô lập như 1 biến thái. mọi âm lượng đã có lần chứa một chức năng riêng biệt, ngay cả khi họ phải quay quay về tận Proto-Indo-European để tìm ra nó. Cả hai quan điểm đều hợp lệ, miễn là những chuẩn mức đc nêu chi tiết. ” (Keith Denning, Brett Kessler and William R. Leben, “Những nhân tố từ vựng tiếng Anh”, xuất bản lần đầu tuần. Nhà xuất bản Đại học Oxford, 2007.)

Deutsch Español român tiếng việt Bahasa Indonesia Italiano Українська العربية Русский язык português magyar हिन्दी Türkçe 日本語 Svenska Bahasa Melayu Nederlands српски slovenčina Suomi Français 한국어 български dansk ภาษาไทย ελληνικά čeština polski

WEBSITE UY TÍN ĐẶT CƯỢC WORLD QATAR 2022

Thể Loại: Giải bày Kiến Thức Cộng Đồng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *